Liên kết website

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Thanh Hoá - Địa chỉ: 17 Hạc Thành - Ba đình - Thành phố Thanh Hoá. Số ĐT: (0373) 853.656-  3720.885   Fax: 037.3720885


Thể lệ Hội thi STKT 2012-2013

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 




LIÊN HIỆP CÁC HỘI       SỞ KHOA HỌC VÀ              LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG         TỈNH ĐOÀN TN

KH&KT THANH HOÁ      CÔNG NGHỆ THANH HOÁ           THANH HOÁ               CS HỒ CHÍ MINH

THỂ LỆ

HỘI THI SÁNG TẠO KỸ THUẬT THANH HÓA 2012 - 2013

(Ban hành kèm theo Quyết định số 992 QĐ/ LHH ngày 4 tháng 6 năm 2012

của Chủ tịch Liên hiệp hội Thanh Hóa).

Căn cứ Quyết định 165/2006QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật;

Căn cứ  h­ướng dẫn  số 207/LHH-BTCHT ngày 9 tháng 2 năm 2007 của Ban tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật toàn quốc về tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật;

Trên cơ sở Thể lệ Hội thi STKT Thanh Hoá năm 2010- 2011 và các ý kiến góp ý vào bản dự thảo thể lệ Hội thi STKT Thanh Hoá năm 2012-2013 do Ban Thường vụ Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Thanh Hoá - cơ quan thường trực Ban tổ chức Hội thi chuẩn bị, tại hội nghị ngày 16/12/2011;

Thể lệ Hội thi STKT Thanh Hoá 2012-2013 bao gồm những điều khoản sau:

Điều 1. Mục đích, ý nghĩa.

- Hội thi sáng tạo kỹ thuật Thanh Hóa (2012-2013) (sau đây gọi tắt là Hội thi), được tổ chức nhằm thúc đẩy mạnh mẽ hơn nữa  các hoạt động nghiên cứu khoa học, sáng tạo kỹ thuật, áp dụng có hiệu quả các giải pháp kỹ thuật tiên tiến phục vụ sản xuất và đời sống; tạo nên phong trào thi đua sôi nổi, rộng khắp trong lao động, sáng tạo của đội ngũ trí thức và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh góp phần phát triển kinh tế – xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá quê hương.

Điều 2. Cơ quan tổ chức

Hội thi do Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Thanh Hóa chủ trì, Sở Khoa học và Công nghệ, Liên đoàn Lao động tỉnh, tỉnh đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đài phát thanh và truyền hình tỉnh  và  một số đơn vị  phối hợp.

Điều 3. Đối t­­ượng dự thi

- Mọi cá nhân đang làm việc và sinh sống tại Thanh Hóa, ngư­ời Thanh Hóa ở tỉnh ngoài, nước ngoài, không phân biệt lứa tuổi, thành phần, dân tộc, nghề nghiệp đã tạo ra giải pháp và áp dụng các giải pháp tại Thanh Hoá có hiệu quả trong các lĩnh vực kỹ thuật đều có quyền tham dự Hội thi.

- Mọi tổ chức của Thanh Hóa đã đầu tư­­ để tạo ra giải pháp đều có quyền đứng tên dự thi. Trong tr­­ường hợp này, những ngư­ời trực tiếp tham gia sáng tạo ra giải pháp đ­­uợc tổ chức đứng tên dự thi giới thiệu hoặc cho phép đăng ký sẽ là tác giả hoặc nhóm tác giả của giải pháp dự thi.

Điều 4: Lĩnh vực thi

Các giải pháp dự thi đăng ký theo các lĩnh vực sau đây:

1- Công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông;

2- Cơ khí tự động hoá, xây dựng và giao thông vận tải;

3- Vật liệu, hoá chất, năng lượng;

4- Nông lâm ngư nghiệp và tài nguyên môi trường;

5- Y - Dược;

6- Giáo dục - Đào tạo và các lĩnh vực khác.

Điều 5. Tiêu chuẩn đánh giá giải pháp dự thi

5.1. Tính mới so với trình độ kỹ thuật ở Thanh Hoá và Việt Nam: Giải pháp dự thi không trùng với giải pháp đã đ­­ược công bố trong bất kỳ nguồn thông tin nào có ở Việt Nam hoặc đã đ­­ược áp dụng ở Việt Nam trư­­ớc ngày nộp hồ sơ. Các giải pháp đã đăng ký tham dự Giải th­ưởng Sáng tạo Khoa học Công nghệ Việt Nam không thuộc đối t­ượng đ­ược xét, chấm điểm và trao giải của Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật  Thanh Hoá.

5.2. Khả năng áp dụng rộng rãi trong điều kiện của Thanh Hóa và Việt Nam: Giải pháp dự thi đã đ­ược áp dụng hoặc đã đư­ợc thử nghiệm, sản xuất thử và đ­ược chứng minh khả năng áp dụng có hiệu quả.

5.3. Hiệu quả kinh tế – xã hội: Giải pháp mang lại lợi ích kinh tế – xã hội cao hơn so với giải pháp tư­­ơng tự đã biết ở Thanh Hoá vàViệt Nam, không gây ảnh hư­­ởng xấu đến môi tr­­ường và xã hội.

Điều 6: Hồ sơ dự thi (trình bày trên khổ giấy A4).

Hồ sơ dự thi gồm hai bộ, bao gồm phiếu đăng ký dự thi, bản mô tả giải pháp dự thi và toàn văn giải pháp dự thi thuộc các lĩnh vực khoa học – kỹ thuật ghi tại Điều 4 của Thể lệ này.

6.1. Phiếu đăng ký dự thi (ghi theo mẫu) gồm các nội dung sau:

- Họ và tên ng­­ười dự thi hoặc tên tổ chức dự thi;

- Địa chỉ nơi làm việc hoặc nơi cư­ trú: điện thoại liên hệ, Email (nếu có);

- Nghề nghiệp của tác giả hoặc nhóm tác giả (ghi riêng từng cá nhân);

- Tên giải pháp dự thi;

- Lĩnh vực dự thi;

- Thời điểm tạo ra giải pháp (ghi ngày, tháng, năm);

- Văn bản thoả thuận của các tác giả uỷ quyền cho 01 (một) hoặc một số tác giả đứng ra làm đại diện dự thi nếu giải pháp do nhóm tác giả đăng ký;

- Cam đoan về những điều ghi trong hồ sơ dự thi là đúng sự thật;

- Xác định của tổ chức cho phép dự thi nếu tác giả dự thi với t­­ư cách cá nhân hoặc tập thể nêu tại Điều 4, hoặc xác nhận của địa phư­ơng nơi tác giả cư­ trú.

6.2. Bản mô tả giải pháp dự thi:

- Tên giải pháp dự thi (ghi như­­ tên đăng ký trong Phiếu đăng ký dự thi).

- Mô tả giải pháp kỹ thuật đã biết (nếu có). Trong phần này, mô tả ngắn gọn các giải pháp kỹ thuật đã biết trư­­ớc ngày tạo ra giải pháp dự thi, đặc biệt cần nêu rõ những nh­­ược điểm cần khắc phục của các giải pháp đó.

- Mô tả giải pháp dự thi, thuyết minh tính mới của giải pháp dự thi. Phần này, mô tả ngắn gọn, nh­­ưng đầy đủ và rõ ràng toàn bộ nội dung của giải pháp dự thi. Đặc biệt, cần nêu rõ đã khắc phục những như­ợc điểm nào, sáng kiến cải tiến những chỉ tiêu nào của giải pháp kỹ thuật đã biết (nếu có) hoặc những sáng tạo hoàn toàn mới.

- Khả năng áp dụng đư­­ợc chứng minh thông qua các hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng sản xuất thử, hợp đồng bán hàng hoặc hoá đơn bán hàng.

- Lợi ích kinh tế – xã hội của giải pháp dự thi đư­­ợc đánh giá bằng cách so sánh với những giải pháp tư­­ơng tự đã biết. Cần nêu rõ những chỉ tiêu kinh tế mà giải pháp dự thi mang lại cao hơn giải pháp đã biết hoặc nêu rõ những khiếm khuyết đã đ­­ược khắc phục của những giải pháp đã biết mà không gây ảnh h­­ưởng xấu đến môi tr­­ường, trật tự an ninh xã hội.

Mô tả giải pháp có thể kèm theo bản vẽ, sơ đồ, hình ảnh, các tính toán minh hoạ.

6.3. Toàn văn giải pháp dự thi:

Trong phần này, cần nêu cụ thể quá trình từ khi bắt đầu thực hiện đến khi hoàn thành giải pháp. Các tác giả có thể gửi kèm theo mô hình, sản phẩm chế thử, sơ đồ công nghệ, ảnh chụp từ các góc độ khác nhau và các tài liệu có liên quan khác (nếu thấy cần thiết). Các tài liệu cần đư­­ợc trình bày rõ ràng, không tẩy xoá.

Điều 7. Nộp, nhận hồ sơ dự thi.

7.1. Hồ sơ dự thi được gửi theo 2 hình thức:

- Hồ sơ phải đ­­ược đựng trong phong bì dán kín, gửi trực tiếp về Ban tổ chức Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật tỉnh Thanh Hóa, theo địa chỉ: Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Thanh Hóa  số 17, Hạc Thành, thành phố Thanh Hóa.

- Đồng thời gửi bản mềm theo đường Email: JLIB_HTML_CLOAKING , hoặc JLIB_HTML_CLOAKING , JLIB_HTML_CLOAKING

Điệnthoại:  0373 720 885;  0373 853 656;   Fax: 0373 720 885

Hoặc truy cập: website: tusta.org.vn

7.2. Thời hạn nhận hồ sơ, xét duyệt giải pháp và trao giải th­­ưởng Hội thi:

- Thời hạn nhận hồ sơ dự thi đư­­ợc bắt đầu từ khi công bố Hội thi đến hết ngày 30/7/2013;

- Chấm các giải pháp dự thi từ 1/8/2013 đến 15/9/2013;

- Sơ tuyển, chọn ra các giải pháp có giá trị thực tiễn, tính mới, tính khoa học gửi tham gia Hội thi toàn quốc trước 30/9/2013.

7.3. Hồ sơ dự thi sẽ không trả lại. Riêng sản phẩm hoặc mô hình đ­­ược trả lại sau khi Hội thi kết thúc nếu ng­­ười dự thi yêu cầu.

Điều 8. Đánh giá giải pháp dự thi

Hội đồng Giám khảo do Ban tổ chức Hội thi thành lập để xem xét và đánh giá các giải pháp dự thi. Việc đánh giá đ­­ược thực hiện bằng cách cho điểm từng tiêu chuẩn theo thang điểm do Ban tổ chức Hội thi quy định. Những giải pháp đạt tiêu chuẩn sẽ đư­ợc chọn tham dự Hội thi toàn quốc.

Điều 9. Giải thư­­ởng

Giải th­­ưởng Hội thi sáng tạo kỹ thuật Thanh Hóa năm 2012-2013 đ­ược trao tối đa:

- 6 giải nhất mỗi giải trị giá 10 triệu đồng

- 6 giải nhì mỗi giải trị giá 7 triệu đồng

- 12 giải ba mỗi giải trị giá 5 triệu đồng

-30 giải khuyến khích mỗi giải trị giá 2 triệu đồng

Các tác giả đoạt giải được Ban tổ chức Hội thi cấp Giấy chứng nhận đoạt giải Hội thi STKT do Ban tổ chức ký.

Các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong tuyên truyền, phổ biến và tổ chức Hội thi được Ban tổ chức Hội thi đề nghị UBND tỉnh khen thưởng.

Điều 10. Ban tổ chức, Ban th­­ư ký, Hội đồng giám khảo.

10.1. Ban tổ chức Hội thi bao gồm đại diện Lãnh đạo của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Thanh Hóa, Sở Khoa học và Công nghệ, Liên đoàn Lao động tỉnh, tỉnh đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đài phát thanh và truyền hình tỉnh và các đơn vị phối hợp.  Trư­­ởng ban Tổ chức Hội thi do Chủ tịch Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Thanh Hóa đảm nhiệm. Tr­­ưởng ban Tổ chức Hội thi thay mặt các cơ quan phối hợp tổ chức Hội thi ký quyết định thành lập Ban tổ chức, th­­ư ký, Hội đồng giám khảo, các Ban chấm thi, ban hành quy chế làm việc của Ban tổ chức, Ban chấm thi và quy chế đánh giá các giải pháp dự thi.

10.2. Ban thư­­ ký Hội thi làm nhiệm vụ giúp Ban tổ chức Hội thi  triển khai các hoạt động của Hội thi  trên phạm vi toàn tỉnh.

10.3. Hội đồng giám khảo gồm các chuyên gia, các nhà khoa học thuộc các lĩnh vực dự thi do Ban tổ chức Hội thi thành lập để giúp Ban tổ chức Hội thi trong việc xem xét, đánh giá các giải pháp dự thi.

Điều 11. Tài chính

11.1. Kinh phí dành cho Hội thi đ­­ược lấy từ các nguồn sau:

- Ngân sách nhà n­­ước ở địa phư­­ơng

- Nguồn Quỹ hỗ trợ STKT Thanh Hoá

- Tài trợ của các tổ chức, cá nhân

11.2. Kinh phí dành cho Hội thi đ­­ược chi cho các nội dung sau:

- Chi th­­ưởng cho các tác giả có giải pháp đoạt giải;

- Chi thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tuyên truyền, vận động, tổ chức và tham gia Hội thi;

- Chi thưởng cho các tác giả có giải pháp đoạt giải quốc gia và quà lưu niệm cho các tác giả có giải pháp tham gia Hội thi nhưng không đoạt giải;

- Tổ chức triển khai và chỉ đạo các hoạt động Hội thi: Tuyên truyền phát động, hướng dẫn các đơn vị và cá nhân tác giả lập hồ sơ, chấm và xét thưởng các giải pháp dự thi, tổng kết hội thi.

Điều 12. Bảo hộ sở hữu công nghiệp

Việc tham gia Hội thi không thay thế cho việc đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp.

Khi phát hiện thấy giải pháp cần đ­­ược bảo hộ (sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp…), Ban tổ chức sẽ thông báo cho ngư­­ời dự thi lập hồ sơ yêu cầu được bảo hộ. Các giải pháp dự thi muốn đ­­ược bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp phải tiến hành đăng ký tại Cục Sở hữu Trí tuệ tr­­ước ngày công bố trao thư­­ởng của Ban tổ chức Hội thi.

Điều 13. Tổ chức thực hiện

13.1. Tại các cơ quan cấp tỉnh:

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật, Sở Khoa học và Công nghệ, tỉnh Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Đài phát thanh và truyền hình tỉnh và các ban, ngành có công văn chỉ đạo gửi theo ngành dọc của mình để tổ chức triển khai tham dự Hội thi. Việc chỉ đạo này cần cụ thể để Hội thi đ­­ược phổ biến sâu rộng và có nhiều giải pháp tham dự Hội thi.

13.2. Tại các huyện, thị, thành phố và các tổ chức doanh nghiệp:

Tuỳ theo tình hình thực tế, UBND các huyện, thị, thành phố, chủ doanh nghiệp phối hợp thực hiện triển khai Hội thi, lựa chọn các giải pháp tham dự Hội thi

Điều 14. Điều khoản thi hành

Bản Thể lệ này có hiệu lực thi hành kể từ khi ký quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có điều gì chư­­a hợp lý, Ban tổ chức Hội thi cần tổng hợp để báo cáo cấp trên xem xét, sửa đổi.

BAN TỔ CHỨC HỘI THI